Báo Giá Vách Ngăn Kính Cường Lực 10mm, 12mm & Chi Phí Thi Công 2026

Nếu bạn cần báo giá vách ngăn kính cường lực 2026 để lập ngân sách thi công trong năm 2026, phần kính tính theo m² thường là hạng mục dễ dự toán nhất. Theo bảng dữ liệu dưới đây, báo giá vách kính cường lực 10mm đang ở mức 750.000/M2 và báo giá vách kính cường lực 12mm khoảng 900.000/M2 (kính trắng trong). Từ đơn giá kính, bạn cộng thêm phụ kiện, vật tư hoàn thiện và công lắp để ra tổng giá vách kính cường lực theo cấu hình thực tế.

Vách ngăn kính cường lực là hệ vách chia không gian bằng kính tôi nhiệt (Tempered Glass), có thể là vách cố định hoặc kèm cửa mở, cửa lùa. Chi phí thường gồm kính theo m², phụ kiện (kẹp, bản lề, ray), nẹp hoặc khung nhôm, keo silicone, gia công khoan khoét và công lắp đặt.

Vách Ngăn Kính Cường Lực

Bảng báo giá kính cường lực 10mm và 12mm năm 2026

Dưới đây là đơn giá vách ngăn kính cường lực m2 theo bảng tham khảo. Khi chốt khối lượng, thợ thường đo lại tại công trình để trừ khe, vị trí cửa và các phần không tính diện tích. Đồng thời, họ kiểm tra độ phẳng sàn và độ vuông tường để hạn chế phát sinh nẹp bù trong quá trình lắp.

BẢNG BÁO GIÁ VÁCH KÍNH CƯỜNG LỰC

STT

SẢN PHẨM

ĐVT

ĐƠN GIÁ

1

KÍNH CƯỜNG LỰC TRẮNG 5mm

M2

600.000/M2

2

KÍNH CƯỜNG LỰC TRẮNG 8mm

M2

700.000/M2

3

KÍNH CƯỜNG LỰC TRẮNG 10mm

M2

750.000/M2

4

KÍNH CƯỜNG LỰC TRẮNG 12mm

M2

900.000/M2

5

KÍNH TRẮNG CƯỜNG LỰC 15mm, 19mm …..

M2

LIÊN HỆ

Đơn giá kính cường lực 10mm (Ly)

Báo giá vách kính cường lực 10mm trong bảng là 750.000/M2 cho kính trắng trong suốt. Độ dày này thường được chọn cho vách có cửa vì cân bằng giữa độ cứng, độ an toàn và chi phí, nhất là với vách kính cường lực văn phòng hoặc khu vực ngăn phòng họp, hành lang.

Một điểm cần lưu ý khi dự toán là phần gia công. Nếu có cửa, bạn thường phải tính thêm khoan lỗ tay nắm, lỗ bản lề, khoét khóa (nếu dùng khóa), vì đây là các hạng mục ảnh hưởng trực tiếp đến tổng chi phí.

Đơn giá kính cường lực 12mm (Ly)

Báo giá vách kính cường lực 12mm trong bảng là 900.000/M2 cho kính trắng. Kính 12mm phù hợp khi cánh cửa lớn, tần suất đóng mở cao hoặc bạn muốn cảm giác vận hành “đầm” hơn, đặc biệt khi dùng bản lề sàn (floor hinge). Đổi lại, kính dày hơn sẽ kéo theo yêu cầu phụ kiện đúng tải trọng.

Nếu làm kính cường lực mờ (phun cát, khắc mờ) hoặc dán decal mờ, phần này thường tính thêm theo yêu cầu gia công và diện tích thực tế.

Vách Ngăn Kính Cường Lực

Chi phí bộ phụ kiện và vật tư lắp đặt đi kèm

Chênh lệch tổng chi phí lắp đặt vách kính thường nằm ở phụ kiện, nhất là bộ cửa (mở quay hoặc cửa lùa). Với khu vực ẩm như phòng tắm, phụ kiện Inox 304 thường được ưu tiên để hạn chế rỉ sét, kẹt bản lề và xuống màu theo thời gian. Khi tham khảo báo giá phụ kiện vách kính, nên hỏi rõ tải trọng, xuất xứ và chế độ bảo hành để tránh chọn sai cấu hình.

BẢNG BÁO GIÁ PHỤ KIỆN LẮP ĐẶT ĐI KÈM

STT

SẢN PHẨM

ĐVT

ĐƠN GIÁ

1

ĐẾ SẬP NHÔM SƠN TĨNH ĐIỆN

MD

40.000/M2

2

PHỤ KIỆN PHÒNG TẮM 90 ĐỘ LOẠI 1, LOẠI 2

BỘ

LIÊN HỆ

3

PHỤ KIỆN PHÒNG TẮM 135  ĐỘ LOẠI 1, LOẠI 2

BỘ

LIÊN HỆ

4

PHỤ KIỆN BẢN LỀ SÀN

BỘ

LIÊN HỆ

5

PHỤ KIỆN CỬA LÙA TREO

BỘ

LIÊN HỆ

Giá bộ phụ kiện cửa kính (Bản lề sàn)

Với cửa dùng bản lề sàn (Floor Hinge), bạn nên chốt sớm kích thước cánh, chiều cao thông thủy và độ dày kính để chọn tải trọng phù hợp. Nếu thay mẫu kẹp kính (Glass Clamp), tay nắm hoặc khóa sau khi đã khoan kính, bạn thường phải gia công lại. Trường hợp nặng hơn có thể phải thay tấm mới, vì vị trí lỗ khoan không thể “vá” như vật liệu khác.

Giá vật tư khung nhôm và nẹp gia cố

Khung nhôm (Aluminum Frame), nẹp U hoặc đế sập giúp vách cứng hơn, giảm rung và tăng độ kín ở mép kính. Phần keo silicone như Silicone Apollo A500 ảnh hưởng rõ đến khả năng chống nước (đặc biệt ở phòng tắm) và độ gọn của đường keo.

Các khoản hay bị bỏ quên khi dự toán:

  • Nẹp, keo, vật tư phụ

  • Khoan khoét theo số lượng lỗ

  • Căn chỉnh cửa sau lắp đặt

Vách Ngăn Kính Cường Lực

Công thức tính tổng chi phí thi công vách kính trọn gói

Công thức dự toán nhanh: Tổng chi phí lắp đặt trọn gói = (Diện tích kính m² × đơn giá kính) + phụ kiện cửa + nẹp hoặc khung + gia công khoan khoét + vận chuyển, bốc xếp + công lắp + VAT (nếu có).

Ví dụ vách cố định dài 3m, cao 2,6m. Diện tích 7,8m². Nếu dùng kính 10mm thì phần kính = 7,8 × 750.000. Nếu dùng kính 12mm thì phần kính = 7,8 × 900.000. Sau đó cộng các hạng mục còn lại theo cấu hình thực tế để ra giá vách kính cường lực hoàn thiện (không chỉ riêng phần kính).

Các bước để ra số gần với báo giá chốt:

  1. Đo phủ bì và xác định vách cố định hay có cửa (cửa mở quay, cửa lùa).

  2. Chọn mức riêng tư và ánh sáng: kính trong, kính mờ/phun cát, hoặc dán decal.

  3. Liệt kê phụ kiện, số lỗ khoan khoét, điều kiện vận chuyển và tính VAT.

Vách Ngăn Kính Cường Lực

So sánh và tư vấn lựa chọn độ dày kính: 10mm hay 12mm?

Tiêu chuẩn kỹ thuật và khả năng chịu lực

Kính cường lực 10mm và 12mm đều là kính tôi nhiệt. Khác biệt chủ yếu nằm ở độ cứng, độ võng khi cánh lớn và cảm giác vận hành cửa. Khi cửa rộng, dùng bản lề sàn hoặc ray trượt, kính dày hơn thường ổn định hơn. Đổi lại, chi phí vật tư tăng và bạn phải chọn phụ kiện đúng tải trọng để tránh nhanh rơ, xệ cánh hoặc kẹt cửa sau một thời gian sử dụng.

Ứng dụng phù hợp cho từng độ dày

Gợi ý chọn nhanh (mang tính tham khảo, còn phụ thuộc khổ kính và mặt bằng):

  • Kính cường lực 10mm: vách kính văn phòng, vách có cửa kích thước vừa, tần suất dùng trung bình.

  • Kính cường lực 12mm: cửa lớn, khu vực qua lại nhiều, vách kính mặt tiền hoặc nơi cần độ cứng cao hơn.

Nếu bạn đang so báo giá vách kính cường lực 12mm với báo giá vách kính cường lực 10mm, hãy kiểm tra phần phụ kiện đã tính theo tải trọng tương ứng chưa (bản lề sàn, kẹp kính, tay nắm, khóa). Phần này ảnh hưởng nhiều đến độ bền vận hành và chi phí bảo trì về sau.

Vách Ngăn Kính Cường Lực

Các yếu tố ảnh hưởng đến đơn giá hoàn thiện thực tế

Cùng một báo giá vách ngăn kính cường lực 2026, tổng tiền có thể chênh vì điều kiện thi công, mức gia công và cấu hình phụ kiện. Các yếu tố thường gặp:

  • Vận chuyển và bốc xếp. Tòa nhà có giờ cấm tải hoặc phải dùng thang hàng thường tốn thêm nhân công.

  • Điều kiện thi công. Tường không vuông hoặc sàn không phẳng làm tăng thời gian căn chỉnh, dễ phát sinh nẹp bù, tăng vật tư hoàn thiện.

  • Gia công cắt kính. Khoan lỗ tay nắm, khoét khóa, làm kính mờ (phun cát) thường tính riêng theo khối lượng gia công.

  • Thời gian bảo hành và phạm vi bảo hành. Nên đọc kỹ bảo hành áp dụng cho phụ kiện hay chỉ cho phần kính.

Một tình huống khá hay gặp ở văn phòng là đổi hướng mở cửa sau khi kính đã gia công. Khi đó chi phí thường tăng vì việc khoan khoét lại bị giới hạn. Để đảm bảo an toàn, đơn vị thi công có thể phải thay tấm mới.

Vách Ngăn Kính Cường LựcVách Ngăn Kính Cường LựcVách Ngăn Kính Cường LựcVách Ngăn Kính Cường Lực

Khi lập báo giá vách ngăn kính cường lực 2026, cách dễ kiểm soát là tách riêng phần kính theo m² (10mm hoặc 12mm) theo đơn giá vách ngăn kính cường lực m2, phần phụ kiện theo cấu hình cửa, và phần gia công theo số lượng lỗ khoan khoét. Làm như vậy, bạn sẽ nhìn rõ vì sao chi phí thay đổi, đồng thời biết hạng mục nào có thể tối ưu mà vẫn giữ vận hành ổn định. Nếu muốn hạn chế phát sinh, bạn nên thống nhất mẫu phụ kiện trước khi đo chốt và duyệt bản vẽ để tránh đổi thiết kế trong quá trình thi công vách ngăn kính.

5/5 - (1 bình chọn)
Bài viết liên quan

Tư vấn miễn phí (24/7) 0901 10 83 88