Cửa đi nhôm Xingfa 1 cánh Kính Đại Dương hay làm có phủ bì 942 × 2200mm và thông thủy (lọt lòng) 810 × 2134mm. Nếu thêm ô thoáng phía trên thì tổng chiều cao là 2600mm. Theo thước Lỗ Ban 52,2cm, hai số thông thủy này đều rơi vào cung tốt: 810mm là Nhân Lộc, 2134mm là Quý Nhân. Dưới đây là bảng kích thước theo từng phòng và cách tự tính.

Bảng kích thước cửa nhôm 1 cánh theo vị trí
| Vị trí | Thông thủy ngang | Thông thủy cao |
|---|---|---|
| Cửa phòng ngủ | 800–900mm | 2000–2200mm |
| Cửa nhà vệ sinh, phòng tắm | 700–800mm | 1900–2100mm |
| Cửa ban công, cửa phụ | 800–1000mm | 2100–2300mm |
| Cửa đi 1 cánh mẫu của xưởng | 810mm (phủ bì 942mm) | 2134mm (phủ bì 2200mm) |
Đây là các khoảng hay dùng. Số cụ thể chốt theo ô chờ thực tế và thước Lỗ Ban (xem bảng bên dưới). Riêng cửa nhà vệ sinh hẹp thì nên mở ra ngoài hoặc dùng cửa lùa để cánh không vướng lavabo.

Phủ bì và thông thủy khác nhau thế nào
- Phủ bì: kích thước ngoài cùng của khung bao. Xưởng dùng số này để sản xuất, nó quyết định ô chờ tường.
- Thông thủy (lọt lòng): khoảng trống đi qua được khi cửa đã hoàn thiện. Thước Lỗ Ban được tra theo số này.
Ở bản vẽ trên, phủ bì rộng hơn thông thủy 132mm (942 − 810) và cao hơn 66mm (2200 − 2134). Phần chênh này là khung bao và phần cánh. Trước khi đặt cửa, hỏi xưởng đang tính theo phủ bì hay thông thủy để khỏi lệch ô chờ.
Cách tính ô chờ (hệ Xingfa 55)
Hệ nhôm 55 phổ biến có khung bao dày khoảng 47,5mm. Mỗi xưởng chênh một chút theo hệ và cấu hình, nên cần xác nhận trước.
Ô chờ = thông thủy + (độ dày khung bao × 2)
- Muốn thông thủy cao 1250mm, ngang 850mm thì ô chờ cao 1250 + 95 = 1345mm, ngang 850 + 95 = 945mm.
- Ô chờ đã có sẵn 1500 × 900mm thì thông thủy cao 1500 − 95 = 1405mm, ngang 900 − 95 = 805mm.
Ở chung cư, ô chờ thường đã cố định theo bàn giao. Khi đó tính ngược ra thông thủy trước, rồi mới tra Lỗ Ban.
Tra thước Lỗ Ban 52,2cm cho cửa đi
Thước Lỗ Ban 52,2cm dùng cho khoảng thông thủy (cửa, cửa sổ). Thước chia 8 cung, mỗi cung khoảng 65mm, theo thứ tự:
- Quý Nhân
- Hiểm Họa
- Thiên Tai
- Thiên Tài
- Nhân Lộc
- Cô Độc
- Thiên Tặc
- Tể Tướng
Cung tốt là Quý Nhân, Thiên Tài, Nhân Lộc và Tể Tướng. Cách tra: lấy số đo (mm) chia cho 522, xem phần dư rơi vào cung nào. Bảng dưới là kết quả tính theo cách này. Đây là quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.
| Thông thủy | Phần dư | Cung |
|---|---|---|
| Ngang 700mm | 178 | Thiên Tai (xấu) |
| Ngang 760mm | 238 | Thiên Tài (tốt) |
| Ngang 810mm | 288 | Nhân Lộc (tốt) |
| Ngang 860mm | 338 | Cô Độc (xấu) |
| Ngang 900mm | 378 | Cô Độc (xấu) |
| Ngang 1000mm | 478 | Tể Tướng (tốt) |
| Cao 2000mm | 434 | Thiên Tặc (xấu) |
| Cao 2134mm | 46 | Quý Nhân (tốt) |
| Cao 2150mm | 62 | Quý Nhân (tốt) |
| Cao 2200mm | 112 | Hiểm Họa (xấu) |
Lưu ý: trong khoảng 800–900mm hay dùng cho phòng ngủ, các số 800–820mm rơi vào Nhân Lộc. Từ khoảng 850mm đến 910mm là cung Cô Độc. Ưu tiên số thuận tiện cho việc khiêng giường, tủ, rồi mới chỉnh vài mm cho hợp cung.

Tránh sai số khi thi công
- Đo ô chờ ít nhất ở 3 điểm theo cả chiều ngang và chiều cao, lấy số nhỏ nhất để sản xuất.
- Kiểm cao độ nền hoàn thiện (gạch, sàn gỗ) để cửa không bị cấn nền.
- Chốt hướng mở và vị trí tay nắm, khoá để cánh không đập vào tường hay đồ đạc.
- Đo lại ô chờ sau khi tô trát. Không đo lúc tường còn thô.
Mẫu cửa và màu khung có ở trang cửa nhôm Xingfa 1 cánh và bảng màu cửa nhôm Xingfa. Cửa chính 2 cánh xem kích thước cửa chính 2 cánh.
Đặt cửa theo ô chờ nhà bạn
Gửi kích thước ô chờ đã đo (rộng × cao, đo sau khi tô trát), vị trí cửa và hướng mở qua Zalo Đại Dương Glass hoặc gọi 0901 108 388 để được báo giá cửa nhôm 1 cánh theo đúng số đo.









